Online mailbox
Receiving feedback and proposals from organizations and individuals.

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Sở Tài chính đã tổ chức lấy ý kiến, phản biện xã hội đối với hồ sơ dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều 10 Nghị quyết số 35/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố.
1. Tình hình lấy ý kiến:
Tổng số cơ quan, tổ chức đã gửi xin ý kiến: 133 cơ quan (Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, 17 Sở, ban, ngành, 114 Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Cát Hải, Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội thành phố).
Số ý kiến nhận được: 109 cơ quan (23 Sở, ban, ngành, đơn vị và 86 Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu).
2. Kết quả tổng hợp, tiếp thu và giải trình cụ thể:
STT | Chủ thể góp ý, phản biện | Nội dung góp ý, phản biện | Nội dung tiếp thu, giải trình |
|---|---|---|---|
I | Khối Sở, Ban, Ngành, đơn vị thành phố | ||
1 | Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Hải Phòng (Văn bản số 561/TTPTQĐTPHP-KHTH ngày 25/9/2026) | Nhất trí với hồ sơ dự thảo Nghị quyết. | |
2 | Trường Đại học Hải Phòng (Văn bản số 4210/ĐHHP-KHTC ngày 28/9/2026) | Nhất trí với hồ sơ dự thảo Nghị quyết. | |
3 | Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và PTNT Hải Phòng (Văn bản số 2297/BQLDA-VP ngày 28/9/2026) | Nhất trí với hồ sơ dự thảo Nghị quyết. | |
4 | Hội Nông dân thành phố Hải Phòng (Văn bản số 511-CV/HNDT ngày 29/9/2026) | Nhất trí với hồ sơ dự thảo Nghị quyết. | |
5 | Bộ Chỉ huy quân sự thành phố (Văn bản số 8555/BCH-TàC ngày 30/9/2026) | Nhất trí với hồ sơ dự thảo Nghị quyết. | |
6 | Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông Hải Phòng (Văn bản số 1696/BQL-TCKT ngày 01/10/2026) | Nhất trí với hồ sơ dự thảo Nghị quyết. | |
7 | Vườn Quốc gia Cát Bà (Văn bản số 428/VQGCB-KHTC ngày 01/10/2026) | Cơ bản thống nhất với các nội dung của dự thảo, có ý kiến cụ thể: | Đã tiếp thu các ý kiến tham gia và sửa trực tiếp vào dự thảo Nghị quyết. |
8 | Trường Cao đẳng nghề Hải Dương (Văn bản số 1009/TrCĐN ngày 02/10/2026) | Nhất trí với toàn bộ nội dung hồ sơ dự thảo Nghị quyết. | |
9 | Thuế thành phố Hải Phòng (Văn bản số 6834/HPH-NVDTPC ngày 02/10/2026) | Không có ý kiến đối với hồ sơ dự thảo Nghị quyết. | |
10 | Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố Hải Phòng (Văn bản số 1402/MTTQ-BTT ngày 02/10/2026) | Cơ bản nhất trí dự thảo và tham gia ý kiến như sau: | Đã tiếp thu các ý kiến tham gia và sửa trực tiếp vào dự thảo Nghị quyết. |
11 | Trường Cao đẳng Kỹ thuật Hải Phòng (Văn bản số 794/CĐKT-KHTC ngày 03/10/2026) | Nhất trí với hồ sơ dự thảo Nghị quyết. | |
12 | Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng (Văn bản số 6443/BQL-QLLĐ ngày 07/10/2026) | Cơ bản nhất với hồ sơ dự thảo Nghị quyết. | |
13 | Sở Ngoại vụ (Văn bản số 3085/NV-VP ngày 01/10/2026) | Sở Ngoại vụ không có ý kiến bổ sung và ý kiến khác. | |
14 | Sở Xây dựng (Văn bản số 11919/SXD-KHTC ngày 07/10/2026) | Nhất trí với hồ sơ dự thảo Nghị quyết. | |
15 | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Văn bản số 6679/SVHTTDL-KHTC ngày 07/10/2026) | Thống nhất với nội dung hồ sơ dự thảo Nghị quyết | |
16 | Sở Nội vụ (Văn bản số 6143/SNV-CCHC&PC ngày 07/10/2026) | 1. Nhất trí với nội dung dự thảo Nghị quyết. | |
17 | Sở Giáo dục (Văn bản số 6358/SGDĐT-KHTC ngày 30/9/2026) | Nhất trí với hồ sơ dự thảo Nghị quyết. Việc sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách cho vay giải quyết việc làm là rất cần thiết, có cơ sở pháp lý vững chắc, phù hợp với tình hình thực tiễn kinh tế - xã hội của thành phố, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho lực lượng lao động, bao gồm học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp tiếp cận nguồn vốn ưu đãi để khởi nghiệp và tự tạo việc làm. | |
18 | Ban chấp hành Đoàn thành phố Hải Phòng | Nhất trí với bố cục và nội dung của dự thảo Nghị quyết. | |
19 | Thanh tra thành phố (Văn bản số 2884/TTTP-NV8 ngày 08/10/2026) | Nhất trí với dự thảo Nghị quyết. | |
20 | Sở Y tế (Văn bản số 11372/SYT-KHTC ngày 09/10/2026) | Nhất trí với nội dung dự thảo Nghị quyết. | |
21 | Sở Công thương (Văn bản số 5893/SCT-VP ngày 09/10/2026) | Nhất trí với hồ sơ dự thảo Nghị quyết. | |
22 | Sở Tư pháp (Văn bản số 5042/STP-XDVB ngày 10/10/2026) | 1. Về dự thảo Nghị quyết: | 1. Về dự thảo Nghị quyết: Đã tiếp thu, chỉnh sửa căn cứ ban hành, Điều 1, nơi nhận và kỹ thuật soạn thảo. |
23 | Chi nhánh NHCSXH thành phố | 1. Nhất trí với hồ sơ dự thảo Nghị quyết. | Tại Văn bản số 1736-CV/ĐU ngày 27/8/2026 của Đảng ủy UBND thành phố báo cáo Ban Thường vụ Thành ủy, thành phố dự kiến tổng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH giai đoạn 2026-2030 là 1.395 tỷ đồng (năm 2026 đã bố trí 1.000 tỷ đồng). Sở Tài chính sẽ phối hợp tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét bố trí tiếp 395 tỷ đồng còn lại. |
II | Khối xã, phường, đặc khu Cát Hải | ||
1-24, 26-33, 35-37, 39, 41-48, 50-64, 66-86 | Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (gồm 81 đơn vị) | Nhất trí/Cơ bản nhất trí với hồ sơ dự thảo Nghị quyết. | Ghi nhận ý kiến đồng thuận của các đơn vị, địa phương. |
25 | Ủy ban nhân dân phường Tứ Minh (Văn bản số 2428/UBND-KT ngày 28/9/2026) | 1. Thống nhất sự cần thiết ban hành và các định mức cho vay. | Đã tiếp thu tại hồ sơ dự thảo Nghị quyết. |
34 | Ủy ban nhân dân phường Hòa Bình (Văn bản số 2203/UBND-KT ngày 29/9/2026) | Đề nghị giữ nguyên mức lãi suất quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10 Nghị quyết số 35/2025/NQ-HĐND để tạo điều kiện thuận lợi và ổn định chính sách. | Việc điều chỉnh lãi suất vay vốn nhằm đảm bảo phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP ngày 25/12/2025 của Chính phủ. |
38 | Ủy ban nhân dân xã Lạc Phượng (Văn bản số 2559/UBND-KT ngày 30/9/2026) | Đề nghị làm rõ cơ sở thực tiễn và khả năng cân đối nguồn vốn khi quy định mức vay tối đa đối với người lao động là 300 triệu đồng (cao hơn 50% so với Nghị định 338/2025/NĐ-CP). | Mức đề xuất căn cứ nhu cầu thực tế qua khảo sát và khả năng cân đối ngân sách địa phương. Đến 30/9/2026, nguồn vốn ngân sách thành phố ủy thác đạt 4.061,613 tỷ đồng, chiếm 24,55% tổng nguồn tín dụng chính sách trên địa bàn, vượt mục tiêu Nghị quyết Thành ủy giao. Dự kiến giai đoạn 2026-2030 bổ sung thêm 1.395 tỷ đồng. |
40 | Ủy ban nhân dân xã Tứ Kỳ (Văn bản số 2406/UBND-KT ngày 30/9/2026) | Đề nghị làm rõ cơ chế phối hợp giữa NHCSXH và UBND cấp xã trong rà soát đối tượng, quy trình thẩm định; quan tâm bố trí vốn kịp thời. | Quy trình thẩm định và phối hợp thực hiện theo quy định chung của Trung ương và Quyết định số 246/2025/QĐ-UBND ngày 20/12/2025 của UBND thành phố ban hành Quy chế ủy thác qua NHCSXH; không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết này. |
49 | Ủy ban nhân dân phường Trần Nhân Tông (Văn bản số 2577/UBND-KT ngày 30/9/2026) | Đối với nội dung khuyến khích ngân sách cấp dưới ủy thác bổ sung: đề nghị quy định việc bố trí thực hiện trên cơ sở nhu cầu thực tế và cân đối ngân sách địa phương, không ảnh hưởng nhiệm vụ chi được giao. | Đã tiếp thu tại hồ sơ dự thảo Nghị quyết. |
65 | Ủy ban nhân dân phường Kiến An (Văn bản số 4731/UBND-KT ngày 02/10/2026) | Đề nghị rà soát thống nhất ký hiệu văn bản; điều chỉnh câu dẫn khoản 2 Điều 1; chỉnh sửa quy định lãi suất nợ quá hạn bằng 130% theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 338/2025/NĐ-CP; đính chính thông tin Thông tư 84/2025/TT-BTC và lỗi chính tả. | Đã tiếp thu các ý kiến tham gia và sửa trực tiếp vào dự thảo Nghị quyết, Tờ trình và Bản so sánh. |