Hòm thư trực tuyến
Tiếp nhận ý kiến, phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân gửi đến Sở Tài chính.

(DỰ THẢO)
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 191/2025/QĐ-CTUBND ngày 17 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về quản lý và phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng
________________________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số ……/TTr-STC ngày ..…/…../2026;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 191/2025/QĐ-CTUBND ngày 17 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về quản lý và phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 và Điều 10 của Quyết định số 191/2025/QĐ-CTUBND ngày 17 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
1. Thay thế cụm từ “, phương tiện vận chuyển có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản” thành “hoặc có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán” tại khoản 1 Điều 9 và khoản 2 Điều 10.
2. Thay thế cụm từ “, công trình sự nghiệp có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản” thành “hoặc có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán” tại khoản 1 Điều 10.
3. Bổ sung cụm từ “trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán” vào sau các cụm từ tại Điều 9 và Điều 10, cụ thể:
a) Sau cụm từ “giá trị đánh giá lại trên 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản” tại khoản 1 Điều 9 và khoản 2 Điều 10;
b) Sau cụm từ “giá trị đánh giá lại đến 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản” tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 9 và khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 10;
c) Sau cụm từ “giá trị đánh giá lại đến 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản” tại khoản 5 Điều 9 và khoản 6 Điều 10.
Điều 2. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm …...
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Chính phủ;
- Vụ pháp chế, Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra Văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TT HĐND TP;
- Đoàn ĐBQH TP HP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Các Sở, ban, ngành thành phố;
- Sở Tư pháp;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và phát thanh, truyền hình HP;
- CVP, các PCVP UBND TP;
- Công báo thành phố; Cổng thông tin điện tử TP;
- Các Phòng, ban thuộc VP UBND TP;
- Lưu: VT, TC.