Hòm thư trực tuyến
Tiếp nhận ý kiến, phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân gửi đến Sở Tài chính.

DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT
Quy định nội dung chi, mức chi của Quỹ Phòng thủ dân sự thành phố Hải Phòng
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09/7/2025 của Chính phủ quy định một số điều của Luật Phòng thủ dân sự;
Xét Tờ trình số ..../TTr-UBND ngày .../.../2026 của Ủy ban nhân dân thành phố; Báo cáo thẩm tra số ...../BC-HĐND ngày .... tháng .... năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết quy định nội dung chi, mức chi của Quỹ Phòng thủ dân sự thành phố Hải Phòng.
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nội dung chi, mức chi của Quỹ Phòng thủ dân sự thành phố Hải Phòng để hỗ trợ các hoạt động ứng phó sự cố, thảm họa, cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa và các nhiệm vụ phòng thủ dân sự khác thuộc thẩm quyền của địa phương theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng áp dụng
a) Quỹ Phòng thủ dân sự thành phố Hải Phòng (sau đây gọi tắt là Quỹ).
b) Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thiệt hại do sự cố, thảm họa gây ra.
c) Lực lượng được cấp có thẩm quyền huy động tham gia ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa.
d) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng và thụ hưởng từ Quỹ Phòng thủ dân sự thành phố.
1. Quỹ chỉ được chi trong phạm vi các nội dung chi, mức chi đã được Hội đồng nhân dân thành phố thông qua tại Nghị quyết này.
2. Quỹ chỉ được hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu khi nguồn kinh phí (kể cả số tiếp nhận hỗ trợ trực tiếp trên địa bàn) để thực hiện các nhiệm vụ ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa tại các xã, phường, đặc khu đã sử dụng hết.
3. Trường hợp nội dung đã được ngân sách nhà nước, Quỹ phòng, chống thiên tai Trung ương, Quỹ phòng, chống thiên tai thành phố Hải Phòng, nguồn cứu trợ của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hải Phòng hoặc nguồn hợp pháp khác hỗ trợ thì Quỹ chỉ hỗ trợ phần nhu cầu còn thiếu hoặc phần chưa được bảo đảm.
4. Trường hợp đối tượng được hưởng nhiều chế độ, chính sách hỗ trợ cùng một nội dung thì được hưởng mức hỗ trợ cao nhất.
1. Hỗ trợ các hoạt động ứng phó sự cố, thảm họa:
a) Sơ tán người dân khỏi nơi nguy hiểm: Chi hỗ trợ chi phí thuê phương tiện vận chuyển người và tài sản; mức chi: thanh toán theo chi phí thực tế phát sinh hoặc theo hợp đồng thuê, khoán, hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
b) Chăm sóc y tế, thực phẩm, nước uống cho người dân nơi sơ tán:
b1) Hỗ trợ tiền ăn, nước uống và nhu yếu phẩm; mức chi: 200.000 đồng/người/ngày theo số ngày thực tế phải sơ tán của cấp có thẩm quyền thông báo; thời gian hỗ trợ tối đa 07 ngày.
b2) Chăm sóc y tế: Thanh toán chi thuốc men thiết yếu và sơ cứu ban đầu nơi sơ tán; mức chi theo chi phí thực tế phát sinh do cơ sở y tế tổng hợp.
c) Hỗ trợ cho lực lượng được huy động tham gia ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa theo số ngày thực tế tham gia hoạt động:
c1) Hỗ trợ lực lượng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: mức chi 327.600 đồng/người/ngày;
c2) Hỗ trợ lực lượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước: mức chi 163.800 đồng/người/ngày;
c3) Hỗ trợ tiền ăn, tiền nước uống: mức chi 200.000 đồng/người/ngày.
2. Cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa:
a) Cứu trợ khẩn cấp:
a1) Lương thực: 15 kg gạo/người/tháng, không quá 03 tháng/đợt; hoặc tiền/hiện vật tương đương giá trị gạo tại thời điểm hỗ trợ.
a2) Cơ sở vật chất học tập: 540.000 đồng/học sinh/đợt.
a3) Thuốc chữa bệnh: Bệnh nhân có BHYT hỗ trợ 540.000 đồng/người/đợt; Bệnh nhân không có BHYT hỗ trợ 1.080.000 đồng/người/đợt.
a4) Nhu cầu cấp thiết khác: 1.600.000 đồng/hộ bị thiệt hại.
b) Hỗ trợ tu sửa nhà ở, cơ sở y tế, trường học, xử lý vệ sinh môi trường:
b1) Nhà ở chính thiệt hại kết cấu từ 50% trở lên: 45.000.000 đồng/hộ.
b2) Nhà ở chính thiệt hại kết cấu dưới 50%, có nguy cơ mất an toàn: 23.000.000 đồng/hộ.
b3) Cơ sở y tế, trường học, vệ sinh môi trường: theo thực tế, tối đa không quá 50.000.000 đồng/công trình.
c) Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp: Theo Nghị quyết của HĐND thành phố về hỗ trợ khôi phục sản xuất vùng thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật.
d) Hỗ trợ giao thông: Theo khối lượng thực tế, dự toán phê duyệt và khả năng cân đối Quỹ.
e) Tu sửa, xử lý và xây dựng khẩn cấp công trình phòng ngừa, ứng phó, khắc phục: Tối đa không quá 03 tỷ đồng/công trình.
3. Các nội dung chi khác: Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định trong trường hợp khẩn cấp, cấp bách để cứu trợ, hỗ trợ hoạt động ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa.
1. Hội đồng nhân dân thành phố giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm 2026.
2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.