Hòm thư trực tuyến
Tiếp nhận ý kiến, phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân gửi đến Sở Tài chính.

Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng lấy ý kiến về dự thảo Nghị quyết phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã thành phố Hải Phòng giai đoạn 2027 - 2030 với các nội dung cụ thể như sau:
Về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã thành phố Hải Phòng giai đoạn 2027 - 2030
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã thành phố Hải Phòng giai đoạn 2027 - 2030.
2. Đối tượng áp dụng: Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Nguyên tắc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và phân chia các khoản thu
Ngân sách mỗi cấp chính quyền địa phương được phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể, gắn liền với quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
Ngân sách thành phố giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm; hỗ trợ cân đối cho các địa phương khó khăn.
Phân chia công bằng, công khai, minh bạch, bảo đảm sự ổn định và tạo động lực tăng cường quản lý thu.
Trường hợp hụt thu do nguyên nhân khách quan, sau khi đã điều chỉnh giảm chi và dùng các nguồn lực hợp pháp, ngân sách cấp xã sẽ được thành phố xem xét hỗ trợ theo khả năng.
Quy định rõ cơ chế xử lý các nguồn thu đột biến từ 100 tỷ đồng trở lên phát sinh trong năm ngân sách đối với doanh nghiệp, dự án mới chưa được tính toán khi lập dự toán.
Điều 3, 4, 5, 6, 7. Nguồn thu và phân cấp nguồn thu
Nguồn thu ngân sách thành phố hưởng 100%: Gồm 21 nhóm khoản thu như thuế tài nguyên (trừ dầu khí); lệ phí môn bài do Thuế thành phố quản lý; phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, khí thải, khoáng sản; thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản/tài nguyên nước do thành phố cấp phép; thu xổ số kiến thiết; thu hồi vốn, cổ tức lợi nhuận được chia tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc thành phố...
Nguồn thu ngân sách cấp xã hưởng 100%: Gồm 15 nhóm khoản thu như thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và nông nghiệp; lệ phí trước bạ nhà đất; lệ phí môn bài do Thuế cơ sở quản lý; thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản do cấp xã quản lý; các khoản phí, lệ phí và xử phạt vi phạm hành chính do cấp xã thực hiện...
Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%): Thuế giá trị gia tăng; Thuế thu nhập doanh nghiệp; Thuế thu nhập cá nhân; Thuế tiêu thụ đặc biệt; Thuế bảo vệ môi trường; Tiền thuê đất; Tiền sử dụng đất; Tiền thu từ quỹ đất khu vực TOD,...
Điều 8, 9. Nhiệm vụ chi của ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã
Nhiệm vụ chi ngân sách thành phố: Chi đầu tư phát triển các chương trình, dự án cấp thành phố; chi hỗ trợ vốn, cấp bù lãi suất; chi thường xuyên các lĩnh vực giáo dục THPT, giáo dục nghề nghiệp, y tế dự phòng và điều trị cấp thành phố, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường liên vùng, quốc phòng - an ninh, hạ tầng giao thông và kiến thiết thị chính theo phân cấp...
Nhiệm vụ chi ngân sách cấp xã: Chi đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội do cấp xã quản lý; chi thường xuyên giáo dục mầm non, tiểu học, THCS; y tế cơ sở; văn hóa, thể thao, đài truyền thanh xã; vệ sinh môi trường địa bàn; hoạt động của bộ máy cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận và đoàn thể cấp xã...
Điều 10. Thưởng vượt thu cho ngân sách cấp xã
Quy định mức thưởng chung cho các địa phương có tăng thu theo tỷ lệ không quá 20% số tăng thu phần ngân sách thành phố được hưởng từ các khoản thu phân chia. Đồng thời quy định mức thưởng tăng thêm tối đa đến 50% số tăng thu tiền sử dụng đất điều tiết về ngân sách thành phố tùy theo tỷ lệ vượt thu thực tế.
Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2027 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách 2027 - 2030, thay thế Nghị quyết số 31/2025/NQ-HĐND và Nghị quyết số 24/2025/NQ-HĐND của HĐND thành phố.
STT | Nội dung khoản thu | Tổng thu NSNN (%) | Ngân sách Trung ương (%) | Ngân sách thành phố (%) | Ngân sách cấp xã (%) |
|---|---|---|---|---|---|
1 | Thuế giá trị gia tăng (trừ GTGT dầu khí và hoàn thuế) | 100 | Thực hiện theo Luật NSNN và Nghị quyết 08/2026/UBTVQH16 (ngân sách địa phương hưởng 30%, cấp xã 0%) | ||
2 | Thuế thu nhập doanh nghiệp | ||||
2.1 | - Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp FDI | 100 | 25 | 75 | 0 |
2.2 | - Khu vực ngoài quốc doanh: | ||||
+ Nhóm các doanh nghiệp lớn theo danh mục chỉ định | 100 | 25 | 75 | 0 | |
+ Các doanh nghiệp còn lại | 100 | 25 | 25 | 50 | |
3 | Thuế thu nhập cá nhân | 100 | 25 | 75 | 0 |
4 | Thuế tiêu thụ đặc biệt | ||||
4.1 | - Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp FDI | 100 | 60 | 40 | 0 |
4.2 | - Doanh nghiệp lớn ngoài quốc doanh theo danh mục | 100 | 60 | 40 | 0 |
- Các doanh nghiệp, hộ kinh doanh còn lại | 100 | 60 | 15 | 25 | |
5 | Thuế bảo vệ môi trường | 100 | 80 | 20 | 0 |
6 | Cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước (TW cấp phép) | 100 | 70 | 30 | 0 |
7 | Thuế tài nguyên (trừ dầu, khí) | 100 | 0 | 100 | 0 |
8 | Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, nông nghiệp | 100 | 0 | 0 | 100 |
9 | Lệ phí trước bạ nhà đất | 100 | 0 | 0 | 100 |
10 | Lệ phí trước bạ khác | 100 | 0 | 50 | 50 |
11 | Tiền thuê đất hằng năm (theo sổ bộ) trên địa bàn cấp xã | 100 | 15 - 20 | 40 - 45 | 40 |
12 | Tiền sử dụng đất từ đất dôi dư | 100 | 15 - 20 | 0 - 5 | 80 |
13 | Tiền sử dụng đất các dự án đấu giá do cấp xã làm chủ đầu tư | 100 | 15 - 20 | 40 - 45 | 40 |
14 | Khai thác quỹ đất TOD đường sắt quốc gia / địa phương | 100 | 50 / 0 | 50 / 100 | 0 |