Hòm thư trực tuyến
Tiếp nhận ý kiến, phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân gửi đến Sở Tài chính.

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Sở Tài chính đã tổ chức lấy ý kiến, phản biện xã hội đối với hồ sơ dự thảo Nghị quyết Quy định một số nội dung chi, mức chi hoạt động của đảng ủy xã, phường, đặc khu và đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng ở những nơi có đặc điểm riêng trên địa bàn thành phố.
1. Tổng số cơ quan, tổ chức đã gửi xin ý kiến: 164 cơ quan (Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, 14 Sở, ban, ngành, 114 xã, phường, đặc khu và các đơn vị khác).
Số ý kiến nhận được: 95 cơ quan (14 Sở, ban, ngành và 81 xã, phường, đặc khu).
2. Kết quả cụ thể như sau:
STT | Chủ thể góp ý, phản biện | Nội dung góp ý, phản biện | Nội dung tiếp thu, giải trình |
|---|---|---|---|
I | Khối Sở, Ban, Ngành thành phố | ||
1 | Sở Ngoại vụ (Văn bản số 3040 ngày 28/9/2026) | Không có ý kiến bổ sung hoặc ý kiến khác với hồ sơ dự thảo Nghị quyết | |
2 | Sở Y tế (Văn bản số 10639/SYT-KHTC ngày 25/9/2026) | Nhất trí với dự thảo nội dung Nghị quyết | |
3 | Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (Văn bản số 1350/MTTQ-BTT ngày 24/9/2026) | Nhất trí với sự cần thiết ban hành Nghị quyết. Ý kiến cụ thể: | - Tiếp thu và chỉnh sửa trực tiếp vào dự thảo Nghị quyết và phụ lục. |
4 | Văn phòng Thành ủy (Văn bản số 4302-CV/VPTU ngày 26/9/2026) | - Thống nhất cao về sự cần thiết ban hành Nghị quyết. | Sở Tài chính trân trọng tiếp thu ý kiến tham gia tâm huyết và sát với yêu cầu thực tiễn của Văn phòng Thành ủy. Về nội dung này, Sở Tài chính xin báo cáo, giải trình như sau: |
5 | Sở Tư pháp (Văn bản số 1681/STP-XDVB ngày 16/04/2026) | 1. Về nội dung dự thảo Nghị quyết: | Sở Tài chính đã tiếp thu ý kiến tham gia của Sở Tư pháp và chỉnh sửa trực tiếp vào dự thảo Tờ trình, dự thảo Nghị quyết và phụ lục ban hành kèm theo dự thảo Nghị quyết. |
6 | Sở Giáo dục và Đào tạo (Văn bản số 6158/SGDĐT-KHTC ngày 23/9/2026) | Nhất trí với nội dung dự thảo nghị quyết | |
7 | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Văn bản số 6257/SVHTDL-KHTC ngày 23/9/2026) | Nhất trí với nội dung dự thảo nghị quyết | |
8 | Sở Nông nghiệp và Môi trường (Văn bản số 12627/SNNMT-TCKHĐT ngày 25/9/2026) | Nhất trí với nội dung dự thảo nghị quyết | |
9 | Sở Khoa học và Công nghệ (Văn bản số 4549/SKHCN-VP ngày 28/9/2026) | - Hồ sơ đã đầy đủ thành phần theo quy định tại khoản 3 Điều 44 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ. | |
10 | Thanh tra thành phố (Văn bản số 2751/TTTP-NV8 ngày 28/9/2026) | Nhất trí với nội dung dự thảo nghị quyết | |
11 | Sở Xây dựng (Văn bản số 11129/SXD-KHTC ngày 22/9/2026) | Nhất trí với nội dung hồ sơ dự thảo Nghị quyết | |
12 | Sở Công thương (Văn bản số 5544/SCT-QLCN ngày 25/9/2026) | Nhất trí với nội dung hồ sơ dự thảo Nghị quyết | |
13 | Ban Quản lý khu kinh tế (Văn bản số 6042/BQL-VP ngày 22/9/2026) | Nhất trí với nội dung hồ sơ dự thảo Nghị quyết | |
14 | Sở Nội vụ (Văn bản số 6000/SNV-TCBC&TCPCP ngày 30/9/2026) | 1. Hồ sơ dự thảo Nghị quyết đầy đủ thành phần theo quy định. | |
II | UBND cấp xã (xã, phường, đặc khu) | ||
1 - 74 | 74 xã, phường, đặc khu (Cẩm Giang, Đại Sơn, Kẻ Sặt, Phù Liễn, Trần Phú, Trường Tân, Tuệ Tĩnh, Vĩnh Lại, Chí Minh, Gia Lộc, Hà Tây, Hợp Tiến, Thái Tân, Tiên Lãng, Vĩnh Hải, Gia Phúc, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Quyết Thắng, Tứ Kỳ, Vĩnh Thịnh, An Lão, Đặc khu Cát Hải, Kiến An, Kiến Thụy, Lai Khê, Lê Ích Mộc, Tứ Minh, An Dương, An Hải, Đặc khu Bạch Long Vĩ, Đông Hải, Khúc Thừa Dụ, Lê Chân, Lê Đại Hành, Lê Thanh Nghị, Nam Đồ Sơn, Nghi Dương, Ngô Quyền, Nguyễn Lương Bằng, Ninh Giang, Thanh Hà, Thanh Miện, Tiên Minh, Ái Quốc, An Biên, Bình Giang, Chí Linh, Chu Văn An, Dương Kinh, Gia Viên, Hà Đông, Hà Nam, Hồng An, Kiến Hải, Kiến Hưng, Kiến Minh, Kinh Môn, Nam Sách, Tân Hưng, Tân Kỳ, Trần Hưng Đạo, Việt Hòa, Việt Khê, Vĩnh Am, Vĩnh Bảo, Hải Dương, Hồng Châu, Hưng Đạo, Tân An, Yết Kiêu, Đồ Sơn, Nhị Chiểu, Tân Minh, Thủy Nguyên) | Nhất trí hoàn toàn với nội dung hồ sơ dự thảo Nghị quyết. | Sở Tài chính ghi nhận ý kiến đồng thuận của các đơn vị. |
75 | Phường An Phong (Văn bản số 2348/UBND-KT ngày 23/9/2026) | 1. Nhất trí với nội dung dự thảo Nghị quyết. | Đối với chỉ tiêu số lượng Ban Chấp hành gồm cả Thường vụ và Thường trực, Sở Tài chính chỉ lấy chỉ tiêu để khảo sát, không thuộc phạm vi, đối tượng của dự thảo Nghị quyết. |
76 | Xã Cẩm Giàng (Văn bản số 2912/UBND-KT ngày 28/9/2026) | Nếu áp dụng mức 30% mức chi của cấp tỉnh thì một số nội dung chi sẽ thấp hơn mức đang thực hiện theo Quyết định số 443-QĐ/TU của Thành ủy Hải Phòng trước đây. | Nội dung này Sở Tài chính không tiếp thu: |
78 | Xã Lạc Phượng (Văn bản số 2460/UBND-KT ngày 21/9/2026) | 1. Về phạm vi điều chỉnh: Đề nghị quy định rõ các nội dung thuộc điểm b khoản 2 Điều 4 và loại trừ/dẫn chiếu các nhiệm vụ thuộc điểm a khoản 2 Điều 4 Quy định số 113-QĐ/VPTW. | - Tại Điều 2 dự thảo Nghị quyết đã quy định cụ thể, chi tiết về nguyên tắc áp dụng và quản lý kinh phí. |
79 | Xã Nguyên Giáp (Văn bản số 2554/UBND-KT ngày 29/9/2026) | Qua đối chiếu phương án 30% với Quyết định số 443-QĐ/TU, một số nội dung chi xây dựng văn bản mới không có đề án thấp hơn quy định cũ. | Nội dung này Sở Tài chính không tiếp thu (tương tự giải trình đối với ý kiến của xã Cẩm Giàng). |
80 | Phường Thành Đông (Văn bản số 2475/UBND-KT ngày 28/9/2026) | - Đề nghị quy định mức chi tối đa bằng 50% mức chi tương ứng của Tỉnh ủy, Thành ủy. | - Về mức 50%: Sở Tài chính tiếp thu báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định do mức 50% làm tăng kinh phí thêm 46.423 triệu đồng (tăng 275,24% so với dự toán năm 2026). |
81 | Phường Thạch Khôi (Văn bản số 3913/UBND-KT ngày 25/9/2026) | Đề xuất tương tự Phường Thành Đông (áp dụng mức tối đa 50% và quy định cụ thể mức bồi dưỡng cấp ủy, văn thư, hội nghị). | Nội dung trùng với ý kiến tham gia của Phường Thành Đông và đã được giải trình tương ứng. |