Hòm thư trực tuyến
Tiếp nhận ý kiến, phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân gửi đến Sở Tài chính.

Quyết định 3007/QĐ-BTC Về việc công bố thủ tục hành chính được tái cấu trúc dựa trên dữ liệu trong lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính
Ký bởi: BỘ TÀI CHÍNH
Cơ quan: 28 Trần Hưng Đạo
Thời gian ký: 19/10/2026 15:44:35
+07:00
8
Ngày ..... tháng ...... năm ......
CHỮ KÝ CỦA NGƯỜI DỰ THI
CỤC HẢI QUAN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHỨNG CHỈ
NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN
- Căn cứ Quyết định số ...../QĐ-CHQ ngày ... tháng.... năm .... về việc thành lập Hội đồng thi cấp chứng chi nghiệp vụ khai hải quan;
- Căn cứ Quyết định số....... ngày... tháng ... năm... của...... về việc cấp chứng chi nghiệp vụ khai hải quan cho thí sinh đạt yêu cầu tại kỳ thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan năm .... tổ chức tại...
Ảnh 3 x 4 cm
CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN
- Cấp chứng chi nghiệp vụ khai hải quan cho ông (bà):
Chữ ký của người được cấp chứng chi
- Sinh ngày:
../
- Số CCCD....... cấp ngày....... tại
Số:
Ngày.. tháng... năm ...
Hà Nội, ngày...... ...........
CỤC TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
2.2. Trường hợp cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan đối với công chức hải quan đã chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc
2.2.1. Trình tự thực hiện:
9
- Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan:
Công chức hải quan sau khi chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc có nhu cầu cấp chứng chi nghiệp vụ khai hải quan lập hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan gửi Cục Hải quan.
- Bước 2: Cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan:
Cục Hải quân tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và điều kiện theo quy định và thực hiện cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan hoặc có văn bản trả lời và nêu rõ lý do đối với trường hợp không đủ điều kiện.
2.2.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục Hải quan;
- Gửi hồ sơ qua bưu chính về Cục Hải quan.
2.2.3. Thành phần hồ sơ':
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan theo Mẫu số 02;
- Một (01) ảnh màu 3x4 chụp trong thời gian 03 (ba) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự thi có ghi rõ họ tên, năm sinh ở mặt sau của ảnh.
2.2.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.2.5. Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.
2.2.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Công chức hải quan đã chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc thôi việc.
2.2.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục Hải quan.
2.2.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan (Mẫu số 03A ban hành kèm theo Thông tư số
83/2026/TT-BTC ngày 30/03/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
2.2.9. Phí, lệ phí: Không
2.2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp chứng chi nghiệp vụ khai hải quan (Mẫu số 02 ban hành kèm theo
Thông tư số 83/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
10
2.2.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện:
Công chức hải quan giữ ngạch kiểm tra viên hải quan có 09 năm công tác liên tục hoặc kiểm tra viên chính hoặc kiểm tra viên cao cấp sau khi chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc (không bao gồm trường hợp kỷ luật buộc thôi việc) được cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan trong thời hạn 03 năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, hoặc nghỉ hưu hoặc nghỉ việc.
2.2.12. Căn cứ pháp lý:
- Luật Hải quân số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
- Thông tư số 83/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chuẩn hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan; tiêu chuẩn nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; quản lý hoạt động đại lý làm thủ tục hải quân, nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Thủ tục miễn thuế đối với hàng hóa vượt định mức miễn thuế của cơ quan, tổ chức được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động
3.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Hồ sơ đề nghị miễn thuế được gửi đến Cục Hải quan chậm nhất 15 ngày làm việc trước khi làm thủ tục hải quan.
- Bước 2: Trường hợp hồ sơ đề nghị miễn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục Hải quan phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn chỉnh hồ sơ;
Trong thời hạn chậm nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, Bộ Tài chính ban hành quyết định miễn thuế hoặc thông báo không miễn thuế trên cơ sở đề xuất của Cục Hải quan;
- Bước 3: Căn cứ hồ sơ hải quan và quyết định miễn thuế của Bộ Tài chính, người nộp thuế và cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan thực hiện thủ tục miễn thuế khi làm thủ tục hải quan theo quy định.
3.2. Cách thức thực hiện
+ Thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;
+ Trực tiếp tại cơ quan hải quan;
+ Bưu chính.
3.3. Thành phần hồ sơ:
11
- Hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật hải quan;
- Giấy phép lao động hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đến công tác, làm việc tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên;
- Văn bản chứng minh việc chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt thời hạn lao động ở nước ngoài đối với tổ chức, công dân Việt Nam có hoạt động ở nước ngoài từ 12 tháng trở lên sau khi kết thúc hoạt động trở về nước;
- Hộ chiếu (có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu hoặc đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu trên thị thực rời đối với trường hợp hộ chiếu được cấp thị thực rời) hoặc giấy tờ thay hộ chiếu còn giá trị (có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu) đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã đăng ký thường trú tại Việt Nam;
- Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc miễn thuế đối với tài sản di chuyển vượt định mức miễn thuế: 01 bản chính;
- Thông tin về số định danh cá nhân:
Trường hợp cơ quan hải quan không khai thác được thông tin của người nộp thuế theo các phương thức quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP, người nộp thuế xuất trình một trong các giấy tờ sau: Thẻ căn cước công dân, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
3.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.5. Thời hạn giải quyết:
15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ
3.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức, cá nhân
3.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Bộ Tài chính, Cục Hải quan, Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan
3.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan căn cứ hồ sơ miễn thuế, đối chiếu với các quy định hiện hành để thực hiện miễn thuế theo quy định.
12
Trường hợp xác định hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng miễn thuế như khai báo thì thông báo lý do không thuộc diện được miễn thuế, thu thuế và xử phạt vi phạm
(nếu có) theo quy định.
3.9. Phí, lệ phí (nếu có): Không
3.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm): Không
3.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Tổ chức, cá nhân có tài sản di chuyển theo quy định tại khoản 20 Điều 4 Luật Hải quan được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, bao gồm:
- Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đến công tác, làm việc tại Việt Nam từ 12 (mười hai) tháng trở lên;
- Tổ chức, công dân Việt Nam có hoạt động ở nước ngoài từ 12 (mười hai) tháng trở lên sau khi kết thúc hoạt động trở về nước;
- Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã đăng ký thường trú tại Việt Nam cho lần đầu tiên nhập khẩu tài sản di chuyển.
3..12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hải quân số 54/2014/QH13.
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13.
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan và thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
- Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 và Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Điều 15, Điều 28 Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026;
4. Thủ tục điện tử đối với tàu biển đã nhập cảnh ở một cảng biển của Việt Nam sau đó đến cảng biển, cảng thủy nội địa khác và phương tiện thủy nội địa Việt Nam,
Campuchia nhập cảnh, xuất cảnh tại cảng biển, cảng thủy nội địa Việt Nam
13
4.1. Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Người khai hải quan tạo lập thông tin và gửi lên Cổng thông tin một của quốc gia (đối với các chứng từ khai báo, xuất trình đã được khai báo điện tử) và xuất trình các bản khai (đối với các chứng từ phải xuất trình bản giấy).
+ Bước 2: Các cơ quan quản lý tại cảng tiếp nhận, khai thác thông tin để hoàn thành thủ tục cho phương tiện.
4.2. Cách thức thực hiện:
+ Khai báo bằng phương thức điện tử thông qua Cổng thông tin một của quốc gia
4.3. Thành phần hồ sơ:
4.3.1. Thủ tục điện tử đối với tàu biển đã nhập cảnh ở một cảng biển của Việt Naт sau đó đến cảng biển, cảng thủy nội địa khác a. Chứng từ khai báo theo phương thức điện tử thông qua Cổng thông tin một của quốc gia: a.1) Thông báo tàu đến. a.2) Xác báo tàu đến. a.3) Bản khai chung. a.4) Danh sách thuyền viên. a.5) Danh sách hành khách (nếu có). a.6) Giấy phép rời cảng. a.7) Bản khai hàng hóa. a.8) Bản khai hàng hóa nguy hiểm (nếu có). a.9) Vận đơn thứ cấp. a.10) Bản khai vũ khí và vật liệu nổ (nếu có). a.11) Bản khai người trốn trên tàu (nếu có). a.12) Bản khai dự trữ của tàu (nếu có thay đổi so với khi nhập cảnh).
14 a.13) Bản khai hành lý thuyền viên (nếu có thay đổi so với khi nhập cảnh). b. Chứng từ phải nộp và xuất trình: (bản chính đối với chứng từ xuất trình dạng giấy): b.1) Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển (nếu có thay đổi so với khi nhập cảnh):
Trong trường hợp khai thác được Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển trên Cơ sở dữ liệu tàu biển, thuyền viên lĩnh vực hàng hải thì không yêu cầu tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển b.2) Các giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật của tàu theo quy định (nếu có thay đổi so với khi nhập cảnh). b.3) Chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên theo quy định (nếu có thay đổi so với khi nhập cảnh). b.4) Hộ chiếu thuyền viên hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu của thuyền viên. b.5) Số thuyền viên hoặc giấy tờ có giá trị tương đương (nếu có thay đổi so với khi nhập cảnh). b.6) Các giấy tờ liên quan đến hàng hóa chở trên tàu. b.7) Trường hợp tàu mang có nước ngoài (tàu có quốc tịch nước ngoài), người làm thủ tục nộp cho cơ quan kiểm dịch y tế cảng đến hồ sơ chuyển cảng do có cơ quan kiểm dịch y tế cảng rời lập.
4.3.2. Hồ sơ đối với phương tiện thủy nội địa Việt Nam, Campuchia nhập cảnh tại cảng biển, cảng thủy nội địa Việt Nam thông qua Cơ chế một của quốc gia. a. Chứng từ khai báo theo phương thức điện tử thông qua Cơ chế một của quốc gia: a.1) Giấy phép rời cảng cuối cùng. a.2) Danh sách thuyền viên với đầy đủ thông tin về chức danh. a.3) Danh sách hành khách. a.4) Bản khai hàng hóa, hợp đồng vận chuyển hoặc hóa đơn xuất kho hoặc giấy vận chuyển hàng hóa. a.5) Bản khai kiểm dịch thực vật (đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch thực vật). a.6) Bản khai kiểm dịch động vật (đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch động vật).
15 b. Các chứng từ phải nộp và xuất trình b.1) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện thủy nội địa còn hiệu lực. b.2) Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch thực vật). b.3) Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật của nước xuất hàng (đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch động vật). b.4) Các giấy tờ liên quan đến hàng hóa chở trên tàu. b.5) Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa (hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức tín dụng trong trường hợp phương tiện đang cầm cố, thế chấp). b.6) Bằng hoặc giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện. b.7) Bản sao giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải hàng hóa dễ cháy, dễ nổ đối với người thứ ba; bản sao giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của người kinh doanh vận tải hành khách đối với hành khách. b.8) Giấy phép vận tải thủy qua biên giới Việt Nam - Campuchia. b.9) Giấy chứng nhận chuyên môn của thuyền viên. b.10) Hộ chiếu thuyền viên, hộ chiếu của hành khách. b.11) Chứng nhận tiêm chủng quốc tế của thuyền viên, hành khách (trong trường hợp xuất phát hoặc đi qua vùng có dịch hoặc bị nghi ngờ mắc bệnh hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm).
4.3.3. Hồ sơ đối với phương tiện thủy nội địa Việt Nam, Campuchia xuất cảnh tại cảng biển, cảng thủy nội địa Việt Nam thông qua Cơ chế một của quốc gia. a. Chứng từ khai báo theo phương thức điện tử thông qua Cổng thông tin một của quốc gia. a.1) Thông báo phương tiện rời cảng. a.2) Danh sách thuyền viên với đầy đủ chức danh.
6n
16 a.3) Danh sách hành khách (đối với phương tiện chở hành khách). a. 4) Bản khai hàng hóa, hợp đồng vận chuyển hoặc hóa đơn xuất kho hoặc giấy vận chuyển (đối với phương tiện chở hàng hóa). b. Các chứng từ phải nộp và xuất trình b.1) Các giấy tờ liên quan đến hàng hóa chở trên tàu. b.2) Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật (trong trường hợp nước nhập cảnh tiếp theo yêu cầu). b.3) Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (nếu có). b.4) Chứng từ xác nhận việc nộp phí, lệ phí, tiền phạt hoặc thanh toán các khoản nợ theo quy định của pháp luật. b.5) Giấy tờ liên quan tới những thay đổi so với giấy tờ khi làm thủ tục cho phương tiện vào cảng biển và cảng thủy nội địa. b.6) Giấy chứng nhận chuyên môn của thuyền viên. b.7) Hộ chiếu thuyền viên, hộ chiếu của hành khách. b.8) Chứng nhận tiêm chủng quốc tế của thuyền viên, hành khách (trong trường hợp xuất phát hoặc đi qua vùng có dịch hoặc bị nghi ngờ mắc bệnh hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm).
4.4 Số lượng hồ sơ: Đối với những chứng từ quy định nộp bằng giấy: 01 bộ
4.5. Thời hạn giải quyết:
4.5.1. Đối với tàu biển đã nhập cảnh ở một cảng biển của Việt Nam sau đó đến cảng biển, cảng thủy nội địa khác
- Chậm nhất 02 giờ kể từ khi nhận được xác báo tàu đã đến vị trí đón trả hoa tiêu, cảng vụ cấp lệnh điều động điện tử thông qua Cổng thông tin một của quốc gia. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời và nêu rõ lý do.
- Chậm nhất 01 giờ kể từ khi người làm thủ tục hoàn thành thủ tục khai báo và gửi hồ sơ điện tử theo quy định, cảng vụ kiểm tra, đối chiếu thông tin về tàu biển và thuyền viên để gửi thông báo xác nhận hoàn thành thủ tục cho người làm thủ tục thông qua Cổng thông tin một của quốc gia.
17
4.5.2. Đối với phương tiện thủy nội địa Việt Nam, Campuchia nhập cảnh tại cảng biển, cảng thủy nội địa Việt Nam thông qua Cơ chế một của quốc gia
Chậm nhất 30 phút kể từ khi người làm thủ tục hoàn thành các thủ tục khai báo điện tử và xuất trình đầy đủ các giấy tờ theo quy định, trên cơ sở ý kiến phản hồi của các cơ quan liên quan, cảng vụ cấp giấy phép điện tử cho phương tiện vào cảng thông qua Cổng thông tin một của quốc gia. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời và nêu rõ lý do.
4.5.3. Đối với phương tiện thủy nội địa Việt Nam, Campuchia xuất cảnh tại cảng biển, cảng thủy nội địa Việt Nam thông qua Cơ chế một của quốc gia
- Chậm nhất 30 phút kể từ khi người làm thủ tục hoàn thành các thủ tục khai báo điện tử và xuất trình đầy đủ các giấy tờ theo quy định, trên cơ sở ý kiến phản hồi của các cơ quan liên quan, cảng vụ cấp giấy phép điện tử cho phương tiện rời cảng thông qua Cổng thông tin một của quốc gia. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời và nêu rõ lý do.
- Trường hợp phương tiện đã được cấp giấy phép rời cảng mà vẫn lưu lại tại cảng quá 24 giờ kể từ thời điểm phương tiện nhận được giấy phép rời cảng, phương tiện đó phải làm lại thủ tục rời cảng theo quy định tại Điều này.
- Trường hợp phương tiện đã được cấp giấy phép rời cảng nhưng ra đến cửa khẩu, cơ quan chức năng tại cửa khẩu không cho phương tiện xuất cảnh thì phải trả lời cho chủ phương tiện biết và nêu rõ lý do, đồng thời thông báo cho cảng vụ cấp giấy phép rời cảng biết.
4.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các tổ chức, cá nhân
4.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có.
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan
d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Cảng vụ hàng hải, biên phòng cửa khẩu cảng, cơ quan kiểm dịch y tế, cơ quan kiểm dịch động vật, cơ quan kiểm dịch thực vật.
4.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo hoàn thành thủ tục.
4.9. Phí, lệ phí: Thực hiện theo các văn bản quy định chuyên ngành.
18
4.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Các chỉ tiêu thông tin của các chứng từ khai báo trên Cổng thông tin một của quốc gia được thực hiện theo các văn bản quy định chuyên ngành gồm Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ,
Nghị định số 77/2017/NĐ-CP ngày 03/7/2017 của Chính phủ, Nghị định số 89/2018/NĐ-
CP ngày 25/6/2018 của Chính phủ, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của
Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 167/2025/NĐ-CP, Nghị định số
123/2026/NĐ-CP ngày 04/4/2026 của Chính phủ; Nghị định số 336/2026/NĐ-CP ngày
22/8/2026 của Chính phủ.
4.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
4.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hải quân số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 71/2014/QH13,
Luật số 35/2018/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 90/2025/QH15 và Luật số
11/2026/QH16;
Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 167/2025/NĐ-CP.
Quyết định 34/2016/QĐ-TTg ngày 23/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định thủ tục điện tử đối với tàu thuyền vào, rời cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng dầu khí ngoài khơi thông qua Cơ chế một của quốc gia.
Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 77/2017/NĐ-CP ngày 03/7/2017 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng;
- Nghị định số 89/2018/NĐ-CP ngày 25/6/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm về kiểm dịch y tế biên giới;
- Nghị định số 123/2026/NĐ-CP ngày 04/4/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Giao thông đường thủy nội địa;
- Nghị định số 336/2026/NĐ-CP ngày 22/8/2026 của Chính phủ quy định thực hiện thủ tục hành chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo cơ chế một của quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN,
Số ký hiệu: 1125/QĐ-TTG
Số ký hiệu: 3039/QĐ-BTC
Số ký hiệu: 3040/QĐ-BTC
Số ký hiệu: 3054/QĐ-BTC