| 1 |
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh |
Sở Tư pháp
(Công văn số 2551/STP-XDVB ngày 04/6/2026) |
Đề nghị sửa khoản 2 Điều 1 dự thảo cho rõ ràng theo hướng: “Quyết định này không áp dụng đối với việc sử dụng kinh phí đã được bố trí, phân bổ trong phạm vi định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền giao. Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách quyết định việc sử dụng kinh phí trong định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên theo quy định hiện hành”. |
Để đảm bảo sự rõ ràng, tạo sự chủ động trong việc sử dụng kinh phí và thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị, phù hợp với quy định của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, Nghị định số 75/2026/NĐ-CP ngày 16/3/2026 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý, sử dụng kinh phí hành chính, sửa khoản 2 Điều 1 như sau:
“2. Quyết định này không áp dụng đối với dự toán chi thường xuyên thực hiện tự chủ tài chính theo định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước. Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách quyết định sử dụng kinh phí thực hiện tự chủ tài chính theo quy định của pháp luật”. |
| 2 |
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh |
UBND xã Nguyễn Bỉnh Khiêm
(Công văn số 964/UBND-KT ngày 21/5/2026) |
Đề nghị làm rõ hơn nội dung “xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng” và “hoạt động quy hoạch sử dụng kinh phí chi thường xuyên” tại khoản 1 Điều 1 để thuận lợi cho địa phương trong quá trình xác định nhiệm vụ thực hiện, tránh chồng chéo với lĩnh vực đầu tư công. |
Giữ nguyên như dự thảo.
Lý do:
– Tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 104/2026/NĐ-CP đã quy định: “Nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng là nhiệm vụ có cấu phần xây dựng, bao gồm sửa chữa để cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình xây dựng, trụ sở làm việc và cơ sở vật chất đã có của cơ quan, đơn vị nhằm bảo đảm phục vụ hoạt động thường xuyên, công tác quản lý hoặc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công của cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật của ngành, lĩnh vực có liên quan, bao gồm cả phần mua tài sản, trang thiết bị gắn với công trình xây dựng”.
– Khoản 1 Điều 23 Nghị định số 104/2026/NĐ-CP đã quy định: Nội dung, phạm vi trong hoạt động quy hoạch sử dụng nguồn vốn chi thường xuyên thực hiện theo quy định tại Luật Quy hoạch.
– Do đó, Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố – văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết Nghị định số 104/2026/NĐ-CP không quy định thêm các nội dung ngoài quy định của Nghị định gốc. Việc hướng dẫn được thực hiện trong quá trình triển khai Quyết định. |
| 3 |
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh |
UBND xã Nguyễn Bỉnh Khiêm
(Công văn số 964/UBND-KT ngày 21/5/2026) |
Đề nghị hướng dẫn cụ thể trường hợp thuộc phạm vi “định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên đã được cấp có thẩm quyền giao” tại khoản 2 Điều 1 nhằm thuận lợi cho cấp xã trong xác định trường hợp phải trình phê duyệt chủ trương và trường hợp được chủ động thực hiện theo dự toán giao đầu năm. |
Việc hướng dẫn không triển khai tại Quyết định do đây là văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể về thẩm quyền.
Tuy nhiên, để thuận lợi trong quá trình thực hiện sửa khoản 2 Điều 1 như sau:
“2. Quyết định này không áp dụng đối với dự toán chi thường xuyên thực hiện tự chủ tài chính theo định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước. Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách quyết định sử dụng kinh phí thực hiện tự chủ tài chính theo quy định của pháp luật”. |
| 4 |
Điều 2. Đối tượng áp dụng |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố
(Công văn số 704/MTTQ-BTT ngày 26/5/2026) |
Đề nghị bổ sung thêm đối tượng “Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố” để bảo đảm các đối tượng theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 104/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ |
Tiếp thu, sửa Điều 2 như sau:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan, đơn vị bao gồm:
a) Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (bao gồm các tổ chức chính trị – xã hội);
b) Các đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này”. |
| 5 |
Điều 2. Đối tượng áp dụng |
Sở Tư pháp
(Công văn số 2551/STP-XDVB ngày 04/6/2026) |
Đề nghị bố cục lại Điều 2 dự thảo cho rõ ràng và phù hợp theo hướng
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan, đơn vị bao gồm:
a) Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị – xã hội.
b) Các đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này”. |
Tiếp thu, sửa Điều 2 như sau:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan, đơn vị bao gồm:
a) Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (bao gồm các tổ chức chính trị – xã hội);
b) Các đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này”. |
| 6 |
Điều 2. Đối tượng áp dụng |
Sở Khoa học và Công nghệ
(Công văn số 2085 ngày 26/5/2026) |
Đề nghị lược bỏ khoản 4 Điều 2 “Các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, sau đây được gọi chung là cơ quan, đơn vị” do không phù hợp với nội dung dự thảo Quyết định. |
Tiếp thu, bỏ khoản 4 Điều 2. |
| 7 |
Điều 3. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị |
Sở Khoa học và Công nghệ
(Công văn số 2085 ngày 26/5/2026) |
Đề nghị lược bỏ quy định “sau khi có văn bản đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố” tại khoản 2 Điều 3 dự thảo Quyết định nhằm giảm thời gian thực hiện các thủ tục quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; đồng thời phù hợp với quy định về trách nhiệm của cấp có thẩm quyền quyết định (sau khi được phân cấp) tại khoản 4 Điều 17 Nghị định số 104/2026/NĐ-CP. |
Tiếp thu, bỏ nội dung “sau khi có văn bản đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố” tại khoản 2 Điều 3. |
| 8 |
Điều 3. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị |
Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Công văn số 5885/SNNMT-TCKHĐT ngày 25/5/2026) |
Đề nghị cơ quan soạn thảo bỏ cụm từ “…, sau khi có văn bản đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, …” tại khoản 2 Điều 3 của dự thảo. |
Tiếp thu, bỏ nội dung “sau khi có văn bản đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố” tại khoản 2 Điều 3. |
| 9 |
Điều 3. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị |
Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Công văn số 5885/SNNMT-TCKHĐT ngày 25/5/2026) |
Đề nghị nghiên cứu thêm thẩm quyền cho: Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị sử dụng ngân sách cấp tỉnh. |
Giữ nguyên như dự thảo.
Lý do: Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách được quyết định sử dụng kinh phí trong dự toán chi thường xuyên tự chủ tài chính, đã quy định tại khoản 2 Điều 1.
Tại Dự thảo này, Ủy ban nhân dân thành phố chỉ quy định thẩm quyền cho thủ trưởng cấp dưới trực tiếp là Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I ngân sách cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để phù hợp với trách nhiệm tổng hợp dự toán và phân bổ, giao dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2025. |
| 10 |
Điều 3. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị |
UBND phường
Tứ Minh
(Công văn số 1114/UBND-KTHTĐT ngày 25/5/2026) |
– Đề nghị ghi rõ tại khoản 2 Điều 3 “Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp 1 ngân sách cấp thành phố quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị sử dụng ngân sách cấp tỉnh, sau khi có văn bản đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, có dự kiến kinh phí đến 45 tỷ đồng/nhiệm vụ»
Vì các đơn vị dự toán cấp I ngân sách cấp xã đã được dự thảo Quyết định quy định tại khoản 3 Điều 3. |
Giữ nguyên như dự thảo.
Lý do: Nội dung này đã phân biệt rõ tại khoản 2 Điều 3 Dự thảo như sau: “Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I quyết định … sử dụng ngân sách cấp tỉnh…”. |
| 11 |
Điều 3. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị |
UBND phường
Thạch Khôi
(Công văn số 1851/UBND-KTHTĐT ngày 27/5/2026) |
Đề nghị thống nhất làm rõ “Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I” tại khoản 2 Điều 3 và khoản 1 Điều 4 là Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I sử dụng ngân sách cấp tỉnh. |
Giữ nguyên như dự thảo.
Lý do: Nội dung này đã phân biệt rõ tại khoản 2 Điều 3 Dự thảo như sau: “Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I quyết định … sử dụng ngân sách cấp tỉnh…”. |
| 12 |
Điều 3. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị |
UBND phường
Thành Đông (Văn bản số 1214/UBND-KTHTĐT ngày 01/06/2026) |
Đối với nội dung quy định tại khoản 2 Điều 3: Đề nghị nghiên cứu, bổ sung rõ “Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I’’ là “Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp tỉnh’’. |
Giữ nguyên như dự thảo.
Lý do: Nội dung này đã phân biệt rõ tại khoản 2 Điều 3 Dự thảo như sau: “Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I quyết định … sử dụng ngân sách cấp tỉnh…”. |
| 13 |
Điều 3. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị |
Sở Tư pháp
(Công văn số 2551/STP-XDVB ngày 04/6/2026) |
Tại khoản 2 Điều 3 đề nghị cân nhắc việc quy định xin ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trước khi thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I quyết định để phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, đồng thời để xác định được rõ chủ thể chịu trách nhiệm về việc quyết định các nội dung này; đảm bảo tính chủ động trong việc thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị |
Tiếp thu, sửa khoản 2 Điều 3 như sau:
“2. Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị sử dụng ngân sách cấp tỉnh, có dự kiến kinh phí tối đa không quá 45 tỷ đồng/nhiệm vụ”. |
| 14 |
Điều 3. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị |
UBND phường
Thành Đông (Văn bản số 1214/UBND-KTHTĐT ngày 01/06/2026) |
Tại khoản 3 Điều 3 đề nghị nghiên cứu bổ sung hướng dẫn cụ thể về trình tự, hồ sơ và trách nhiệm của các cơquan chuyên môn trong quá trình thẩm định, phê duyệt nhằm tạo thuận lợi cho các địa phương khi triển khai thực hiện. |
Sở Tài chính sẽ tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố có văn bản chỉ đạo tổ chức thực hiện. |
| 15 |
Điều 3. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị |
UBND xã Kiến Hưng
(Công văn số 1566/UBND-KT ngày 26/5/2026) |
Để tạo tính chủ động, kịp thời giải quyết các tình huống cấp bách đối với cấp xã trong việc quản lý, vận hành và đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn, đề nghị cơ quan chức năng xem xét phân cấp các nhiệm vụ sử dụng từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp xã về cho cấp xã các nội dung sau:
+ Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, nâng cấp tài sản, trang thiết bị từ nguồn bổ sung có mục tiêu ngân sách cấp trên có giá trị < 500 triệu đồng. |
Tiếp thu, sửa khoản 3 Điều 3 như sau:
“3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị có dự kiến kinh phí tối đa không quá 45 tỷ đồng/nhiệm vụ:
a) Sử dụng ngân sách cấp xã;
b) Sử dụng nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, sau khi có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân thành phố”. |
| 16 |
Điều 3. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị |
UBND xã
An Lão
(Công văn số 1113/UBND-KT ngày 23/5/2026) |
Đề nghị xem xét, sửa khoản 3 Điều 3 như sau: “Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị sử dụng ngân sách cấp xã, bao gồm nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên sau khi có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân thành phố.” |
Tiếp thu, sửa khoản 3 Điều 3 như sau:
“3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị có dự kiến kinh phí tối đa không quá 45 tỷ đồng/nhiệm vụ:
a) Sử dụng ngân sách cấp xã;
b) Sử dụng nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, sau khi có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân thành phố”. |
| 17 |
Điều 3. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị |
UBND xã Nguyễn Bỉnh Khiêm
(Công văn số 964/UBND-KT ngày 21/5/2026) |
Đề nghị bổ sung hướng dẫn về trình tự, hồ sơ đối với các nhiệm vụ sử dụng nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp xã để thuận lợi trong quá trình triển khai thực hiện tại điểm c khoản 1 Điều 3. |
Sở Tài chính sẽ tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố có văn bản chỉ đạo tổ chức thực hiện. |
| 18 |
Điều 4. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện thuê hàng hóa, dịch vụ |
UBND đặc khu Cát Hải (Công văn số 2838/UBND-KT ngày 26/5/2026) |
Đề nghị làm rõ thẩm quyền
quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện thuê hàng hóa, dịch vụ sử dụng nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên. |
Tiếp thu
– Tại Điều 4 sửa như sau: “Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện thuê hàng hóa, dịch vụ thực hiện như quy định tại Điều 3 Quyết định này”.
– Tại khoản 3 Điều 3 sửa như sau: “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị có dự kiến kinh phí tối đa không quá 45 tỷ đồng/nhiệm vụ:
a) Sử dụng ngân sách cấp xã;
b) Sử dụng nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, sau khi có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân thành phố”. |
| 19 |
Điều 4. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện thuê hàng hóa, dịch vụ |
UBND xã
An Lão
(Công văn số 1113/UBND-KT ngày 23/5/2026) |
Đề nghị xem xét, sửa Điều 4 như sau: “Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện thuê hàng hóa, dịch vụ thực hiện như quy định tại Điều 3 Nghị quyết này. |
Tiếp thu, sửa Điều 4 như sau: “Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện thuê hàng hóa, dịch vụ thực hiện như quy định tại Điều 3 Quyết định này”. |
| 20 |
Điều 5. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng |
Sở Y tế
(Công văn số 5543/SYT-KHTC ngày 25/5/2026) |
Đề nghị nghiên cứu điều chỉnh quy định tại Điều 5 của dự thảo theo hướng tăng cường phân cấp, phân quyền cho các đơn vị dự toán cấp I thuộc thành phố.
Cụ thể, phân cấp cho Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I thuộc thành phố phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí đối với nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng sử dụng ngân sách cấp tỉnh, thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan, đơn vị và các đơn vị trực thuộc
(Tương tự nội dung phân cấp của thành phố Hồ Chí Minh tại Quyết định số 28/2026/QĐ-UBND ngày 15/5/2026 quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí, chi phí từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước) |
Giữ nguyên như dự thảo.
Lý do:
Đánh giá sự cần thiết của việc sửa chữa, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới cần có ý kiến thẩm định về tình trạng công trình của cơ quan quản lý về chuyên ngành là Sở Xây dựng và chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực của nhiều cơ quan liên quan.
Vì vậy, quy định thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí nhiệm vụ sử dụng ngân sách cấp tỉnh sẽ đảm bảo được sự phù hợp giữa nhu cầu với khả năng cân đối của ngân sách thành phố. |
| 21 |
Điều 5. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng |
UBND xã Kiến Hưng
(Công văn số 1566/UBND-KT ngày 26/5/2026) |
Để tạo tính chủ động, kịp thời giải quyết các tình huống cấp bách đối với cấp xã trong việc quản lý, vận hành và đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn, đề nghị cơ quan chức năng xem xét phân cấp các nhiệm vụ sử dụng từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp xã về cho cấp xã các nội dung sau:
+ Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên có giá trị < 1 tỷ đồng. |
Tiếp thu, sửa khoản 2 Điều 5 như sau:
“2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng có dự kiến chi phí tối đa không quá 20 tỷ đồng/nhiệm vụ:
a) Sử dụng ngân sách cấp xã;
b) Sử dụng nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, sau khi có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân thành phố». |
| 22 |
Điều 5. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng |
UBND phường
Thành Đông
(Văn bản số 1214/UBND-KTHTĐT ngày 01/06/2026) |
Đề nghị sửa khoản 2 Điều 5 như sau: “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng sử dụng ngân sách cấp xã, bao gồm nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên sau khi có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân thành phố, có dự kiến chi phí đến 20 tỷ đồng/nhiệm vụ.” |
Tiếp thu, sửa khoản 2 Điều 5 như sau:
“2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng có dự kiến chi phí tối đa không quá 20 tỷ đồng/nhiệm vụ:
a) Sử dụng ngân sách cấp xã;
b) Sử dụng nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, sau khi có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân thành phố”. |
| 23 |
Điều 5. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng |
UBND xã
An Lão
(Công văn số 1113/UBND-KT ngày 23/5/2026) |
Đề nghị xem xét, sửa khoản 2 Điều 5 như sau: “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình tron gcác dự án đã đầu tư xây dựng sử dụng ngân sách cấp xã, bao gồm nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên sau khi có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân thành phố, có dự kiến chi phí đến 20 tỷ đồng/nhiệm vụ.” |
Tiếp thu, sửa khoản 2 Điều 5 như sau:
“2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng có dự kiến chi phí tối đa không quá 20 tỷ đồng/nhiệm vụ:
a) Sử dụng ngân sách cấp xã;
b) Sử dụng nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, sau khi có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân thành phố “. |
| 24 |
Điều 5. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng |
UBND xã Nguyễn Bỉnh Khiêm
(Công văn số 964/UBND-KT ngày 21/5/2026) |
Đề nghị hướng dẫn cụ thể việc phân biệt nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo sử dụng kinh phí chi thường xuyên và nhiệm vụ thuộc lĩnh vực đầu tư công để địa phương thuận lợi trong quá trình tổ chức thực hiện tại Điều 5. |
Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố là văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết Nghị định số 104/2026/NĐ-CP. Do vậy, Quyết định không quy định thêm các nội dung ngoài quy định của Nghị định gốc. Việc hướng dẫn được thực hiện trong quá trình triển khai Quyết định. |
| 25 |
Điều 6. Thẩm quyền quyết định phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch |
Ban quản lý khu kinh tế Hải Phòng (Văn bản số 3170/BQL-QHXD ngày 06/06/2026) |
Đề nghị bổ sung khoản 3 vào Điều 6 của dự thảo Quyết định, cụ thể: “3. Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng quyết định phê duyệt, dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch đối với các quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt hoặc được phân cấp, ủy quyền phê duyệt theo quy định, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước tại các khu kinh tế, khu công nghiệp trên địa bàn thành phố.”
Việc phân cấp thẩm quyền cho Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng sẽ góp phần cụ thể chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tại Thông báo số 240/TB-VP ngày 22/5/2026; nâng cao tính chủ động, rút ngắn thời gian triển khai thực hiện các nhiệm vụ quy hoạch thuộc phạm vi quản lý, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, nâng cao tính chủ động, trách nhiệm, đáp ứng yêu cầu quản lý, phát triển các khu kinh tế, khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng. |
Tiếp thu, sửa Điều 6 như sau:
“1. Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I quyết định phê duyệt dự kiến chi phí hoạt động quy hoạch sử dụng ngân sách cấp tỉnh.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt dự kiến chi phí hoạt động quy hoạch:
a) Sử dụng ngân sách cấp xã;
b) Sử dụng nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, sau khi có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân thành phố”. |
| 26 |
Điều 6. Thẩm quyền quyết định phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch |
UBND xã
An Lão
(Công văn số 1113/UBND-KT ngày 23/5/2026) |
Đề nghị xem xét, sửa khoản 2 Điều 6: “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt dự kiến chi phí hoạt động quy hoạch sử dụng ngân sách cấp xã, bao gồm nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên sau khi có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân thành phố.” |
Tiếp thu, sửa khoản 2 Điều 6 như sau:
“2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt dự kiến chi phí hoạt động quy hoạch:
a) Sử dụng ngân sách cấp xã;
b) Sử dụng nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, sau khi có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân thành phố”. |
| 27 |
Điều 6. Thẩm quyền quyết định phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch |
UBND phường
Thành Đông
(Văn bản số 1214/UBND-KTHTĐT ngày 01/06/2026) |
Đề nghị sửa khoản 2 Điều 6: “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt dự kiến chi phí hoạt động quy hoạch sử dụng ngân sách cấp xã, bao gồm nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên sau khi có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân thành phố.” |
Tiếp thu, sửa khoản 2 Điều 6 như sau:
“2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt dự kiến chi phí hoạt động quy hoạch:
a) Sử dụng ngân sách cấp xã;
b) Sử dụng nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, sau khi có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân thành phố”. |
| 28 |
Điều 7. Hiệu lực thi hành |
Sở Tư pháp
(Công văn số 2551/STP-XDVB ngày 04/6/2026) |
Khoản 2 Điều 7 dự thảo quy định: “Các nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt sử dụng kinh phí chi thường xuyên trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành và đang thực hiện dở dang, các cơ quan, đơn vị sử dụng”. Nội dung này quy định về điều khoản chuyển tiếp; do đó, đề nghị tách thành 01 Điều riêng về điều khoản chuyển tiếp. Việc quy định “đang thực hiện dở dang” là chưa rõ ràng. Đề nghị chỉnh lý cho phù hợp. |
Tiếp thu, bỏ khoản 2 Điều 7 |
| 29 |
Điều 8. Tổ chức thực hiện |
UBND xã Nguyễn Bỉnh Khiêm
(Công văn số 964/UBND-KT ngày 21/5/2026) |
Đối với Điều 8: Đề nghị giao Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện sau khi Quyết định được ban hành nhằm bảo đảm thống nhất trong quá trình triển khai tại địa phương. |
Sở Tài chính sẽ tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố có văn bản chỉ đạo tổ chức thực hiện. |
| 30 |
Tổ chức
thực hiện |
UBND xã
Hà Tây
(Công văn số 1035/UBND-KT ngày 28/5/2026) |
Tại khoản 2 Điều 1 Dự thảo Quyết định có nêu “Quyết định này không áp dụng đối với việc sử dụng kinh phí trong phạm vi định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền giao. Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách quyết định việc sử dụng kinh phí trong định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên theo quy định hiện hành”. Tuy nhiên, đối với kinh phí trong phạm vi định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước mà UBND thành phố Hải Phòng đã giao cho ngân sách xã như: kinh phí lập quy hoạch; điều chỉnh quy hoạch phân khu; kinh phí duy tu sửa chữa các tuyến đường; kinh phí đầu tư, sửa chữa hệ thống chiếu sáng… tại thời điểm giao dự toán năm 2026 chưa được phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí. Do vậy, tại thời điểm hiện nay, để có thể triển khai thực hiện, đề nghị dự thảo Quyết định có quy định làm rõ cách thức triển khai thực hiện kinh phí thực hiện theo theo quy định của Nghị định 98/2025/NĐ-CP của chính phủ, kinh phí thực hiện theo quy định của Nghị định 104/2026/NĐ-CP. |
– Theo quy định tại chương III, Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách năm 2026, không quy định kinh phí lập quy hoạch; điều chỉnh quy hoạch phân khu; kinh phí đầu tư hệ thống chiếu sáng… thuộc định mức phân bổ chi thường xuyên đối với ngân sách các xã, phường, đặc khu năm 2026.
– Tại khoản 3 Điều 29 Nghị định số 104/2026/NĐ-CP đã quy định về các trường hợp chuyển tiếp.
Như vậy đối với các nhiệm vụ thuộc phạm vi điều chỉnh của dự thảo Quyết định nhưng chưa được phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí theo quy định thì thực hiện theo quy định của Nghị định 104/2026/NĐ-CP khi Quyết định chưa được ban hành chính thức. |
| 31 |
Tổ chức
thực hiện |
UBND
xã Trần Phú
(Công văn số 974/UBND-KT ngày 22/5/2026) |
Tại các Điều 3, 5 và 6 của dự thảo có quy định thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã “không bao gồm nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên”.
Để tạo thuận lợi cho địa phương trong quá trình triển khai các nhiệm vụ khẩn cấp hoặc quy mô nhỏ được cấp trên giao kinh phí, đề nghị xem xét hướng dẫn rõ hơn về quy trình phối hợp giữa cấp xã và cấp thành phố đối với việc phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí, chi phí từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên. |
Quyết định chỉ quy định về thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí, chi phí. Sở Tài chính sẽ tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố có văn bản chỉ đạo tổ chức thực hiện.
Tại các điều 3, 5, 6 đã có sửa về thẩm quyền quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã khi sử dụng nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên. |
| 32 |
Tổ chức
thực hiện |
UBND phường Thành Đông (Văn bản số 1214/UBND-KTHTĐT ngày 01/06/2026) |
Đề nghị bổ sung quy định hoặc hướng dẫn cụ thể về cơ chế phối hợp giữa cơ quan cấp trên và UBND cấp xã trong việc phê duyệt chủ trương, triển khai và quyết toán đối với các nhiệm vụ sử dụng nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên. |
Sở Tài chính sẽ tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố có văn bản chỉ đạo tổ chức thực hiện. |
| 33 |
Tổ chức
thực hiện |
UBND xã
An Lão
(Công văn số 1113/UBND-KT ngày 23/5/2026) |
Đề nghị xem xét có văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố hướng dẫn triển khai thực hiện đối với các nhiệm vụ cần thiết khác theo quy định tại khoản 4 Điều 3 và Điều 28 Nghị định số 104/2026/NĐ-CP để bảo đảm thống nhất trong quá trình áp dụng trên địa bàn thành phố. |
Sở Tài chính sẽ tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố có văn bản chỉ đạo tổ chức thực hiện. |
| 34 |
Về nơi nhận |
Sở Tư pháp
(Công văn số 2551/STP-XDVB ngày 04/6/2026) |
Đề nghị sửa “Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp)” thành “Cục kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật – Bộ Tư pháp”; sửa “Trung tâm BC&TT TP HP” thành “Báo và phát thanh, truyền hình Hải Phòng” cho chính xác. |
Tiếp thu |
| 35 |
Về trình tự,
thủ tục |
Sở Tư pháp
(Công văn số 2551/STP-XDVB ngày 04/6/2026) |
Thực hiện theo trình tự thủ tục Sở Tư pháp đã hướng dẫn tại Công văn số 2218/STP-XDVB ngày 20/5/2026. |
Tiếp thu |