Hòm thư trực tuyến
Tiếp nhận ý kiến, phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân gửi đến Sở Tài chính.


Các câu hỏi thường gặp về vấn đề đầu tư thường gặp và câu trả lời hữu ích
Câu hỏi 1: Thủ tục cấp mới giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm những bước nào và thành phần hồ sơ cần nộp là gì?
Trả lời: Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật Đầu tư cho Sở Tài chính (Trường hợp nộp trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư: Nhà đầu tư đăng ký tài khoản trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư; kê khai thông tin, tải văn bản điện tử đã được ký số trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư; hoàn thiện hồ sơ trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư (theo thông báo của Sở Tài chính).
Thành phần hồ sơ gồm có:
– Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;
– Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
– Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
– Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;
– Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
– Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
– Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
– Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).
Câu hỏi 2: Doanh nghiệp nằm trong Khu công nghiệp, Khu kinh tế do cơ quan nào cấp giấy chứng nhận đầu tư và thông báo góp vốn mua cổ phần phần vốn góp?
Trả lời: Căn cứ theo Khoản 2 Điều 39 Luật Đầu tư 2020, doanh nghiệp nằm trong Khu công nghiệp, Khu kinh tế do Ban Quản lý các khu kinh tế Hải Phòng (HEZA) cấp giấy chứng nhận đầu tư
Câu hỏi 3: Điều kiện đáp ứng thủ tục mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài là gì ?
Trả lời: Căn cứ Điều 24 Luật Đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các quy định, điều kiện sau đây:
– Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật Đầu tư;
– Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật này;
– Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.
Câu hỏi 4: Cách thức nộp hồ sơ đăng ký đầu tư online?
Trả lời: Trường hợp nộp trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư: Nhà đầu tư đăng ký tài khoản trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư; kê khai thông tin, tải văn bản điện tử đã được ký số trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư; hoàn thiện hồ sơ trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư (theo thông báo của Sở Tài chính)
Câu hỏi 5: Công ty TNHH 1 thành viên do nhà đầu tư nước ngoài sở hữu 100% vốn. Trước đó, công ty có vay của chủ sở hữu một khoản vay. Thủ tục đã hoàn tất và công ty đã nhận được khoản vay này rồi. Hiện tại, doanh nghiệp muốn chuyển đổi khoản vay đó thành khoản góp vốn thêm vào công ty. Thủ tục thực hiện như thế nào?
Trả lời : Nhà đầu tư tiến hành thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cụ thể điều chỉnh tăng phần vốn góp thực hiện dự án. Nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 44 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP. Thời hạn giải quyết 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ
Câu hỏi 6: Công ty có 100% vốn Việt Nam hiện muốn chuyển giao hết 100% phần vốn góp cho người nước ngoài thì cần làm những thủ tục gì ?
Trả lời: Công ty cần thực hiện thủ tục góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp đối với nhà đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp cho Sở Tài chính nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính
Câu hỏi 7: Công ty đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, hiện giờ công ty muốn làm thủ tục giải thể (chấm dứt hoạt động dự án) thì cần chuẩn bị những tài liệu gì?
Trả lời: Nhà đầu tư gửi quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư (trong trường hợp tự chấm dứt hoạt động) hoặc thông báo và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trong trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo các điều kiện quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp) cho Sở Tài chính. Thành phần hồ sơ gồm có: Văn bản thông báo chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có); Tài liệu ghi nhận việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư.
Câu hỏi 8: Công ty hiện bị thất lạc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, xin quý Sở hướng dẫn thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Trả lời: Doanh nghiệp thực hiện Thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Cụ thể doanh nghiệp cần chuẩn bị Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Mẫu A.I.17 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT nộp cho Sở Tài chính (thời hạn xử lý là 5 ngày làm việc sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ)
Câu hỏi 9: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài được cấp có một số thông tin sai lệch so với hồ sơ đề nghị. Vậy nhà đầu tư có nhu cầu sửa lại các thông tin trên cho đúng cần thực hiện các thủ tục nào?
Trả lời: Nhà đầu tư thực hiện thủ tục hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Hồ sơ cần chuẩn bị Văn bản đề nghị hiệu đính thông tin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Mẫu A.I.18 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT
Câu hỏi 10: Quy định về chế độ báo cáo dự án đầu tư sau khi dự án được cấp phép đi vào hoạt động?
Trả lời: Nhà đầu tư, Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư gửi các báo cáo trực tuyến thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo quy định tại Điều 72 Luật Đầu tư, Điều 102 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, Điều 100 Nghị định số 29/2021//NĐ-CP
Câu hỏi 11: Thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư gồm các bước thực hiện và thành phần hồ sơ nào?
Trả lời: Hồ sơ đề nghị chuyển nhượng dự án đầu tư gồm:
a) Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
b) Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm chuyển nhượng dự án đầu tư;
c) Hợp đồng hoặc hợp đồng nguyên tắc về việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư;
d) Bản sao tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng;
đ) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có);
e) Bản sao Hợp đồng BCC (đối với dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng BCC);
g) Bản sao một trong các tài liệu sau của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất hoặc báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
Câu hỏi 12: Thời hạn hoạt động dự án của nhà đầu tư sắp hết, nhà đầu tư mong muốn được gia hạn thêm thời gian thực hiện dự án, vậy cần chuẩn bị và làm những thủ tục nào ?
Trả lời: – Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 55 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP cho Sở Tài chính.
– Bước 2: Sở Tài chính gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai và các cơ quan có liên quan để lấy ý kiến về việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 44 của Luật Đầu tư và khoản 4 Điều 27 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP;
– Bước 3: Cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 44 Luật Đầu tư và khoản 4 Điều 27 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP;
– Bước 4: Sở Tài chính xem xét điều kiện gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư quy định tại khoản 4 Điều 44 của Luật Đầu tư và khoản 4 Điều 27 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP để lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
– Bước 5: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư
b) Cách thức thực hiện:
– Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính.
– Qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Thành phần hồ sơ:
– Văn bản đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;
– Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư;
– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
– Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương;
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương;
– Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
d) Số lượng hồ sơ: 04 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai và các cơ quan có liên quan để lấy ý kiến về việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 44 của Luật Đầu tư và khoản 4 Điều 27 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP;
– Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 44 Luật Đầu tư và khoản 4 Điều 27 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP;
– Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính xem xét điều kiện gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư quy định tại khoản 4 Điều 44 của Luật Đầu tư và khoản 4 Điều 27 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP để lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.
e) Cơ quan thực hiện:
– Sở Tài chính tiếp nhận hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư đầu tư.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo Mẫu A.I.14 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
– Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
– Việc gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư phải đáp ứng các điều kiện sau:
+ Phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt (nếu có); phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình kế hoạch phát triển nhà ở (đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị);
+ Đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đối với trường hợp đề nghị gia hạn sử dụng đất).
+ Không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b khoản 4 Điều 44 Luật Đầu tư, bao gồm:
Dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên: a) Dự án sử dụng dây chuyền công nghệ khi hoạt động không đáp ứng quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường; hoặc công suất (tính theo số lượng sản phẩm được tạo ra bởi dây chuyền công nghệ trong một đơn vị thời gian) hoặc hiệu suất của dây chuyền công nghệ còn lại dưới 85% so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế; hoặc mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng vượt quá 15% so với thiết kế.
Dự án sử dụng máy móc, thiết bị để sản xuất có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi vượt quá 10 năm hoặc khi hoạt động không đáp ứng quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường. Trường hợp không có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường liên quan đến máy móc, thiết bị của dự án thì áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật theo tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.
Dự án đầu tư thuộc trường hợp nhà đầu tư phải chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc bên Việt Nam.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
– Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
– Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021;
– Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021
Câu hỏi 13: Quy định xử phạt về chậm báo cáo trong hoạt động đầu tư tại Việt Nam?
Trả lời: Căn cứ Điều 10 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP Vi phạm về báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư:
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không đúng thời hạn;
b) Lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không đầy đủ nội dung.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không trung thực.
Câu hỏi 14: Vi phạm các quy định về hoạt động đầu tư tại Việt Nam?
Trả lời: Căn cứ Điều 13 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP
Câu hỏi 15: Nhà đầu tư nước ngoài muốn thực hiện thủ tục gia hạn thời hạn thực hiện dự án, tuy nhiên nhà đầu tư lại nộp hồ sơ cho cơ quan đăng ký đầu tư sau ngày hết hạn thời hạn thực hiện dự án, vậy chúng tôi có được xem xét xử lý cho gia hạn dự án hay không?
Trả lời: Căn cứ theo Điều 48 Luật đầu tư 2020 quy về việc chấm dứt hoạt động dự án đầu tư có quy định các trường hợp nhà đầu tư chấm dứt hoạt động đầu tư, dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây: Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư; Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp; Hết thời hạn ( thời gian) hoạt động của dự án đầu tư. Như vậy khi hết hạn hoạt động dự án, dự án sẽ phải làm thủ tục chấm dứt theo quy định. Để đảm bảo công ty hoạt động ổn định thì trước khi hết thời gian hoạt động của dự án doanh nghiệp phải làm hồ sơ gửi lên cơ quan có thẩm quyền để làm gia hạn thời gian hoạt động dự án đầu tư thì mới được phép tiếp tục kinh doanh.
Câu hỏi 16: Nhà đầu tư nước ngoài muốn thực hiện thủ tục gia hạn thời hạn thực hiện dự án sản xuất, tuy nhiên dự án đã hoạt động được 20 năm, các máy móc thiết bị đều đã cũ, vậy chúng tôi có đủ điều kiện để được gia hạn và nếu không thì cần thực hiện hay hoàn thiện thêm về điều kiện nào?
Trả lời: Căn cứ Khoản 10 Điều 27 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn
nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên không được điều chỉnh, gia hạn thời hạn hoạt động theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 44 của Luật Đầu tư gồm a) Dự án sử dụng dây chuyền công nghệ khi hoạt động không đáp ứng quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường; hoặc công suất (tính theo số lượng sản phẩm được tạo ra bởi dây chuyền công nghệ trong một đơn vị thời gian) hoặc hiệu suất của dây chuyền công nghệ còn lại dưới 85% so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế; hoặc mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng vượt quá 15% so với thiết kế.
Như vậy đối với điều kiện về công nghệ sản xuất, dự án chỉ được gia hạn khi dây chuyền công nghệ hoạt động đáp ứng quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường; hoặc công suất hoặc hiệu suất của dây chuyền công nghệ còn lại trên 85% so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế; hoặc mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng không vượt quá 15% so với thiết kế
Câu hỏi 17: Công ty chúng tôi có 1 cổ đông là tổ chức nước ngoài, dự kiến tháng 9 sẽ có sự thay đổi, cụ thể cổ đông đó sẽ chuyển nhượng toàn bộ vốn cho cổ đông nước ngoài khác. Quý Cơ quan cho tôi hỏi, trong trường hợp đó thì công ty chúng tôi có phải tiến hành thủ tục đăng ký xin chấp thuận góp vốn/mua cổ phần không? (tỷ lệ vốn nước ngoài không tăng lên, ngành nghề kinh doanh không thay đổi so với trước và không nắm giữ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nào tại Việt Nam) ?
Trả lời: Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là chuyển nhượng phần vốn góp cho nhà đầu tư nước ngoài khác không làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại Công ty theo quy định tại điểm a, b Khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư năm 2020; trường hợp Công ty đồng thời không sở hữu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh thì không phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong tổ chức kinh tế.
Câu hỏi 18: Hiện tại địa chỉ trụ sở chính của chủ đầu tư dự án bên tôi đã thay đổi, vậy tôi có phải thực hiện thủ tục thay đổi địa chỉ của chủ đầu tư trên giấy chứng nhận đầu tư đã được cấp phép không? Nếu có thì tôi phải áp dụng mẫu hồ sơ nào và thực hiện thủ tục như thế nào?
Trả lời: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 47 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 21 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
“Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư không thuộc nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 44 của Nghị định này cho Cơ quan đăng ký đầu tư. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.”
Tại khoản 1 Điều 44 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP quy định hồ sơ điều chỉnh bao gồm:
“a) Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
b) Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;
c) Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức;
d) Giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 33 của Luật Đầu tư (nếu có).”
– Nhà đầu tư tham khảo biểu mẫu tại Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 20 tháng 01 năm 2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư
Câu hỏi 19: Hiện tại dự án đầu tư có chủ sở hữu thuộc về bên Nhật. Thời gian vừa rồi, Công ty mẹ bên Nhật có thay đổi địa chỉ trụ sở chính , vậy nhà đầu tư có cần thực hiện việc thay đổi địa chỉ trên giấy đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đầu tư dự án đầu tư tại Việt Nam không, nếu có thì cần chuẩn bị hồ sơ nào?
Trả lời: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 47 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 21 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
“Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư không thuộc nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 44 của Nghị định này cho Cơ quan đăng ký đầu tư. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.”
Tại khoản 1 Điều 44 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP quy định hồ sơ điều chỉnh bao gồm:
“a) Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
b) Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;
c) Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức;
d) Giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 33 của Luật Đầu tư (nếu có).”
Câu hỏi 20: Nhà đầu tư hiện đang có nhu cầu điều chỉnh tăng tổng vốn đầu tư và vốn góp thực hiện dự án tuy nhiên vẫn giữ nguyên quy mô dự án đầu tư và các nội dung khác. Vậy nhà đầu tư cần chuẩn bị những hồ sơ và trình tự thủ tục thực hiện như thế nào?
Trả lời: Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh GCNĐKĐT theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP. Tuy nhiên ngoài ra, nhà đầu tư cũng cần giải trình rõ ràng thêm về nguyên nhân việc điều chỉnh tăng tổng vốn đầu tư nhưng lại không thay đổi quy mô dự án đầu tư.
TCVN ISO 9001:2015 – ISO KTĐN ODA năm 2023
Căn cứ pháp lý cho các thủ tục ODA: Luật Đầu tư công 2024 Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10/9/2025 về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát […]
Tải bộ quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện
Tải bộ quy trình.
Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính
01. Đăng ký và thành lập DN.docx 02. Liên hiệp HTX & Quỹ TDND.docx 03. Hỗ trợ DN nhỏ và vừa.docx 04. Đầu tư tại Việt Nam.docx 04. Đầu tư […]
Hướng dẫn hồ sơ, trình tự thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp
– Xem các nội dung hướng dẫn tại đây. – Điện thoại liên hệ: 0225 2896989 – Địa chỉ truy cập: http://haiphongdpi.gov.vn/ https://dangkykinhdoanh.gov.vn/
Hướng dẫn đăng ký thành lập các loại hình doanh nghiệp
Hướng dẫn đăng ký thành lập doanh nghiệp, tổ chức khác; Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
Hướng dẫn các bước giải thể doanh nghiệp
HƯỚNG DẪN GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP ĐĂNG KÝ GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP THÔNG BÁO CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG,.. Đăng ký giải thể doanh nghiệp Chuẩn bị hồ sơ theo quy trình THÀNH PHẦN HỒ SƠ STT HỒ SƠ 01 Đăng ký giải thể doanh nghiệp đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 2
Hướng dẫn thay đổi nội dung doanh nghiệp
HƯỚNG DẪN THAY ĐỔI NỘI DUNG DOANH NGHIỆP
Hướng dẫn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Hỗ trợ nhà đầu tư chuẩn bị Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư
Lĩnh vực thành lập và hoạt động của hợp tác xã
1. Xem nội dung 2. Tải file word
Lĩnh vực thành lập và hoạt động của liên hiệp hợp tác xã
Các quy trình. Tải file word.
Lĩnh vực về quỹ tín dụng nhân dân
Các quy trình. Tải file word.
Hướng dẫn tạm dừng hoạt động doanh nghiệp
HƯỚNG DẪN TẠM DỪNG HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP 1. TẠM NGỪNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 2. TẠM NGỪNG ĐỐI VỚI CHI NHÁNH 3. TIẾP TỤC KINH DOANH TRƯỚC THỜI HẠN 4. HIỆU ĐÍNH THÔNG TIN 5. CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ Đăng ký tạm ngừng kinh doanh đối với doanh nghiệp Chuẩn bị hồ sơ theo quy trình THÀNH PHẦN HỒ SƠ
Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ
BẢN GHI NHỚ HỢP TÁC GIỮA SỞ TÀI CHÍNH THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG VÀ TẬP ĐOÀN XÂY DỰNG THÁI BÌNH DƯƠNG 30/07/2026 0 V/v mời tham dự Chương trình hướng dẫn DNNVV về quy trình chuẩn bị hồ sơ cho vay gián tiếp của Quỹ Phát triển DNNVV 20/06/2025 0 Thông báo về tình trạng quá tải khi xử lý hồ sơ đăng ký doanh n
Hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử
Tổ chức, cá nhân có thể lựa chọn hình thức đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, sử dụng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử có giá trị pháp lý như hồ sơ nộp bằng bản giấy.Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử là hợp lệ kh
Tài liệu mẫu tham khảo
Ngành nghề kinh doanh TÀI LIỆU MẪU THAM KHẢO STT MẪU ĐIỀU LỆ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP TẢI VỀ 01 Điều lệ mẫu Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân là chủ sở hữu. 02 Điều lệ mẫu Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức là chủ sở hữu (hoạt động theo mô hình Chủ tịch công ty,
Cảnh báo sớm – Nhà đầu tư, doanh nghiệp FDI thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư
Lưu ý thủ tục cần thực hiện sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 1 Thành lập tổ chức kinh tế + Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế theo quy định tại Luật Doanh nghiệp. 2 Kê khai và thực hiện nghĩa vụ thuế + Sau khi t
Thông tin đăng ký doanh nghiệp
07/07/2025 07/07/2025 Nghị định Về đăng ký doanh nghiệp Nghị định này quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp; quy định về đăng ký và hoạt động của hộ kinh […] Do you like it? Đọc thêm 04/04/2025 04/04/2025 Mẫu biên bản, quyết định sửa đổi thủ tục đăng ký kinh doanh + Mẫu biên bản
Hệ thống ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh HỆ THỐNG NGÀNH NGHỀ KINH DOANH STT NGÀNH NGHỀ KINH DOANH TẢI VỀ 01 Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam được ban hành tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018. 02 Danh mục ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh được quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư năm 2020. 03 Danh mục ngành, nghề
DOANH NGHIỆP
THỐNG KÊ CÁC HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP QUA MẠNG ĐIỆN TỬ HỆ THỐNG NGÀNH NGHỀ KINH DOANH TÀI LIỆU MẪU THAM KHẢO BÁO CÁO HÀNG THÁNG 09/09/2021 09/09/2021 Thông báo vv cung cấp thông tin ĐKDN và thay đổi ND ĐKDN trên địa bàn TP T8/2021 Phòng đăng ký kinh doanh, Sở Tài chính cung cấp thông tin đăng
Đăng ký thành lập Công ty hợp doanh
HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC THÀNH LẬP MỚI CÔNG TY HỢP DANH THÀNH PHẦN HỒ SƠ Doanh nghiệp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020; Điều 22 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ, biểu mẫu được quy định tại Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày
Đăng ký doanh nghiệp tư nhân
HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC THÀNH LẬP MỚI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THÀNH PHẦN HỒ SƠ Doanh nghiệp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020; Điều 21 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ, biểu mẫu được quy định tại Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT
Hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp
I. Hướng dẫn các bước khởi sự doanh nghiệp II. Hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử 1. Đăng ký thành lập doanh nghiệp 1.1 ĐK thành lập Doanh nghiệp tư nhân 1.2 ĐK thành lập Công ty hợp danh 1.3 ĐK thành lập CT TNHH 1 TV 1.4 ĐK thành lập CT TNHH 2 TV 1.5 ĐK thành lập CT cổ phần 1.6 ĐKDN từ
Điều lệ doanh nghiệp
Điều lệ công ty (mẫu tham khảo mới do phòng Đăng ký kinh doanh cung cấp): Điều lệ mẫu – CT Cổ Phần Điều lệ mẫu – CT TNHH 1TV (Cá nhân là CSH) Điều lệ mẫu – CT TNHH 1TV (Mô hình CTCT-CSH là tổ chức) Điều lệ mẫu – CT TNHH 1TV (Mô hình HĐTV – CSH là tổ chức) Điều lệ mẫu &#
Các nội dung cần thực hiện sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: Việc đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp (mẫu tại Phụ lục II-25 Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh n
Thủ tục thông báo sử dụng, thay đổi, hủy mẫu con dấu
Việc quản lý, sử dụng con dấu được quy định tại Điều 15 Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015 của Chính phủ. Cụ thể như sau: Các doanh nghiệp đã thành lập trước ngày 01/7/ 2015 tiếp tục sử dụng con dấu đã được cấp cho doanh nghiệp mà không phải thực hiện thông báo mẫu con dấu cho cơ quan đăng k
Thủ tục đăng ký/thay đổi hoạt động, giải thể đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
1. Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, lập địa điểm kinh doanh 2. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh 3. Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, giải thể đối với chi nhánh, văn phòng đại
Thủ tục thông báo thay đổi nội dung
1. Thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh 2. Thông báo thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân 3. Thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần 4. Thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài 5. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế 6. Thông báo tha
Hồ sơ, trình tự thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký
1. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp 2. Đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp 3. Đăng ký thay đổi thành viên hợp danh 4. Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần 5. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, thay đổi tỷ lệ vốn góp 6. Đăng ký
Hồ sơ, trình tự thủ tục đăng ký
1. Đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân 2. Đăng ký doanh nghiệp đối với công ty TNHH 1 thành viên 3. Đăng ký doanh nghiệp đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên 4. Đăng ký doanh nghiệp đối với công ty cổ phẩn 5. Đăng ký doanh nghiệp đối với công ty hợp danh 6. Đăng ký doanh nghiệp đố
ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
I. Hướng dẫn các bước khởi sự doanh nghiệp II. Hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử 1. Đăng ký thành lập doanh nghiệp 1.1 ĐK thành lập Doanh nghiệp tư nhân 1.2 ĐK thành lập Công ty hợp danh 1.3 ĐK thành lập CT TNHH 1 TV 1.4 ĐK thành lập CT TNHH 2 TV 1.5 ĐK thành lập CT cổ phần 1.6 ĐKDN từ
Kết nối đầu tư
[vc_row][vc_column] 08/04/2025 08/04/2025 Hải Phòng dẫn đầu về cải cách hành chính năm 2024 Hải Phòng đứng đầu cả nước về chỉ số cải cách hành chính và hài lòng của người dân về sự phục vụ tại các cơ quan nhà nước năm […] 08/01/2025 08/01/2025 Cảm nhận về môi trường đầu tư, kinh doanh Thành phố Hải
Các đơn vị hỗ trợ đầu tư
Các tổ công tác hỗ trợ đầu tư Để thể hiện cam kết với nhà đầu tư, lãnh đạo thành phố đã quyết định thành lập: I. Tổ công tác hỗ trợ doanh nghiệp trong đầu tư và kinh doanh tại thành phố Hải Phòng. Nhóm công tác này có trách nhiệm: Tiếp nhận và giải quyết tất cả các câu hỏi/đề xuất của các doanh nghi
Sở Tài chính Hải Phòng
Chức năng, nhiệm vụ của Sở Tài chính Hải Phòng Quyết định số 2638/2016/QĐ-UBND ngày 28/10/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính. Sở Tài chính thành phố Hải Phòng là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban n
Hỏi – Đáp đầu tư
Đầu tư ra nước ngoài
ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI THỦ TỤC CẤP, ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI (Theo Luật Đầu tư, Nghị định 83/2015/NĐ-CP ngày 25/9/2015 của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước nước ngoài, Thông tư 09/2015/TT-BKHĐT ngày 23/10/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành mẫu văn bản đầu tư ra
Viện trợ phi chính phủ nước ngoài (NGO)
MỤC 1. NGUỒN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI (NGO) 1. Lập, thẩm định, quyết định phê duyệt khoản viện trợ là chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài a) Trình tự thực hiện: – Bước
Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) Đối với lĩnh vực đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn vay ưu đãi của các nhà tài trợ: 1. Đề xuất Chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài : a) Trình tự và cách thức thực hiện: – Bước 1: Khoả