HỘI ĐỒNG NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Số: /2025/NQ-HĐND |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hải Phòng, ngày tháng năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ…..
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày … tháng … năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 98/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác;
Xét Tờ trình số: /TTr-UBND ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng đề nghị ban hành Nghị quyết về thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; Báo cáo thẩm tra số …./BC-KTNS ngày tháng năm 2025 của Ban Kinh tế – Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.
- Nghị quyết này quy định:
- a) Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách địa phương theo khoản 3 Điều 5, khoản 1 Điều 11 Nghị định số 98/2025/NĐ-CP.
- b) Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện sửa chữa, cải tạo nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách địa phương theo điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định số 98/2025/NĐ-CP.
- Nghị quyết này không điều chỉnh đối với các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 98/2025/NĐ-CP.
- Đối với nguồn kinh phí đã được phân bổ cho đơn vị dự toán theo định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương, các đơn vị dự toán quyết định sử dụng kinh phí trong phạm vi sử dụng dự toán chi ngân sách đã được phân bổ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng.
- Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị – xã hội.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng.
Điều 3. Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ.
- Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí:
- a) Mua sắm tập trung tài sản, trang thiết bị sử dụng ngân sách địa phương;
- b) Mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ sử dụng ngân sách địa phương có tổng dự toán kinh phí thực hiện từ 15 tỷ đồng/nhiệm vụ đến 45 tỷ đồng/nhiệm vụ.
- c) Mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ sử dụng ngân sách địa phương có tổng dự toán kinh phí thực hiện trên 45 tỷ đồng/nhiệm vụ: trường hợp không bố trí được trong đầu tư công thì Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố xem xét, cho ý kiến; trên cơ sở đồng ý chủ trương của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí..
- Các đơn vị dự toán cấp 1 sử dụng ngân sách cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ có tổng dự toán kinh phí thực hiện dưới 15 tỷ đồng/nhiệm vụ.
Điều 4. Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng.
- Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng sử dụng ngân sách cấp tỉnh có tổng mức đầu tư dưới 20 tỷ đồng/nhiệm vụ.
- Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý có tổng mức đầu tư dưới 20 tỷ đồng/nhiệm vụ.
Điều 5. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, thay thế Nghị quyết số 26/2024/NQ-HĐND ngày 30/12/2024 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng.
- Giao Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết bảo đảm đúng các quy định của pháp luật.
- Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố
- a) Thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân thành phố quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này đối với các nội dung phát sinh giữa các kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân thành phố; báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp gần nhất.
- b) Ban hành văn bản hành chính để hướng dẫn áp dụng Nghị quyết này.
- Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XVI, kỳ họp thứ….thông qua ngày …tháng …… năm 2025./.
| Nơi nhận:
– Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ; – VP: Quốc hội, Chính phủ; – Ban Công tác đại biểu (UBTVQH); – Các Bộ: Tài chính, Xây dựng, Tư pháp; – Cục KTVBQPPL (Bộ Tư pháp); – Vụ pháp chế (Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng); – TTTU, TT HĐND, UBND TP; – Đoàn ĐBQH HP; – Ủy ban MTTQVN TP; – Các Ban của HĐND TP; – Các đại biểu HĐND TP khóa XVI; – Các VP: TU, Đoàn ĐBQH và HĐND TP, UBND TP; – Các sở, ban, ngành, đoàn thể TP; – Các Quận ủy, Huyện ủy; – TT HĐND, UBND các quận, huyện; – CVP, các PCVP ĐĐBQH và HĐND TP; – Công báo HP, Cổng TTĐT TP; – Báo HP, Đài PTTH HP; – Các CV VP ĐĐBQH và HĐND TP. |
CHỦ TỊCH
Phạm Văn Lập |


